Quế (Cành) (Quế chi) (Ramulus Cinnamomi) là cành phơi hay sấy khô của cây Quế (Cinnamomum cassia Presl) hoặc một số loài Quế khác (Cinnamomum zeylanicum Blume, Cinnamomum loureirii Nees.), họ Long não (Lauraceae). Cây phân bố chủ yếu dọc dãy Trường Sơn từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi. Cành quế có tính tân, cam, ôn, vào kinh phế, tâm, bàng quang. Dược liệu dùng trị cảm mạo phong hàn, khí huyết ứ trệ, phù, đái không thông lợi. Tác dụng dược lý của quế chi bao gồm kích thích tuần hoàn, tăng nhu động ruột, chống viêm, kháng khuẩn, và hỗ trợ tiêu hóa. Thành phần chính của cành quế là tinh dầu (cinnamaldehyde), hợp chất phenolic, flavonoids, và coumarins, với cinnamaldehyde là biomarker quan trọng.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Quế - Cành
- Dược liệu tiếng Trung: 桂枝 (Gui Zhi)
- Dược liệu tiếng Anh: Cinnamomum Cassia [Syn. Cinnamomum Aromaticum]
- Dược liệu latin thông dụng: Ramulus Cinnamomi
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Ramulus Cinnamomin
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Cinnamomi Ramulus
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Cành, Lá (Ramulus)
Theo dược điển Việt nam V: Cành hình trụ tròn, thường chặt khúc dài 2 cm đến 4 cm đường kính 0,3 cm đến 1 cm. Mặt ngoài màu nâu đến màu nâu đỏ, có nhiều vết nhăn dọc nhỏ và các vết sẹo cành sẹo của chồi và nhiều lỗ vỏ. Chất cứng giòn, dễ gãy . Trên bề mặt vết cắt thấy: lớp vỏ màu nâu, bên trong có gỗ màu vàng nhạt tới nâu vàng, ruột gần tròn. Mùi thơm nhẹ, vị ngọt và hơi cay.
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hái vào mùa xuân và mùa hè, bỏ lá lấy cành phơi hoặc sấy khô, hoặc nhân lúc tươi chặt đoạn dài 2 cm đến 4 cm, phơi hoặc sấy khô.
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Quế - Cành từ bộ phận Cành, Lá từ loài Cinnamomum cassia.
Mô tả thực vật: Quế là một cây cao từ 12-20cm. Cành mọc trong năm có 4 cạnh, dẹt, nhấn. Lá hơi hình trứng hai đầu hẹp lại, hơi nhọn, có 3 gần rất rõ chạy từ cuống đến đầu lá, mặt dưới phủ những vẩy nhỏ. Phiến lá dài 12-15cm, rộng 5cm. Cuống dài chừng 15mm. Hoa màu trắng mọc thành chùy ở kẽ lá hay đầu cành. Quả hạch hình trứng dài chừng 1cm, lúc đầu xanh lục, khi chín ngả màu nâu tím, mặt quả bóng, về phía cuống còn sót để hoa có lòng.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Cinnamomum cassia, Cinnamomum zeylanicum, Cinnamomum loureirii
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Laurales
Family: Lauraceae
Genus: N/A
Species: N/A
Phân bố trên thế giới: France, Bhutan, Chile, Spain, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, South Africa, Japan, Australia, Uruguay, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, India, Brazil, Türkiye, Argentina, United States of America, China, Ethiopia, Italy, New Zealand, Canada, Greece, Puerto Rico
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Laurales
Family: Lauraceae
Genus: Cinnamomum
Species: Cinnamomum verum
Phân bố trên thế giới: Tanzania, United Republic of, Cook Islands, Mayotte, Ghana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, unknown or invalid, Cameroon, Australia, Madagascar, Indonesia, Sao Tome and Principe, Paraguay, Brazil, Togo, Argentina, United States of America, China, Uganda, Norway, New Zealand, Samoa, Ecuador, El Salvador, Guinea
Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Laurales
Family: Lauraceae
Genus: Cinnamomum
Species: Cinnamomum loureiroi
Phân bố trên thế giới: nan, Thailand, Germany, United States of America, Guinea, Russian Federation, Chinese Taipei, China, New Zealand, Australia, Japan, Korea, Republic of, India, Indonesia, Viet Nam, Georgia
Phân bố tại Việt nam: Tuyên Quang, Lam Dong, Kon Tum, Lâm Đồng, Annam
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Tinh dầu; Hợp chất Phenolic; Flavonoids; Coumarins (2)- Dược điển Việt Nam: aldehyd cinnamic - Dược điển Hongkong: cinnamaldehyde, Cinnamic acid
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: To induce perspiration, to warm the channels and stimulate menstrual discharge, to reinforce yang, to relieve palpitation, and to promote the descending of qi.
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
Mặt cắt hình tròn từ ngoài vào trong có: Biểu bì có một hàng tế bào, mang lông che chở đơn bào. Với cành già ngoài cùng là lớp bần. Mô mềm vỏ có từ 3 đến 5 lớp tế bào, một số tế bào có thành dày lên về một phía; các tế bào chứa tinh dầu và các tế bào mô cứng nằm rải rác trong mô mềm vỏ. Nhóm các tế bào mô cứng sắp xếp thành vòng không liên tục, đi kèm với các bó sợi. Với cành già hơn tế bào cứng tạo thành vòng liên tục. Libe tạo thành bó hay vòng. Tầng phát sinh libe-gỗ. Các mạch gỗ xếp thành hàng hướng tâm. Trong cùng là mô mềm ruột. Các tinh thể calci oxalat hình kim tập trung ờ tia ruột và mô mềm ruột.
Định tính
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mòng: Silica gel G. Dung môi khai triển: n-flexan – clorofonn – ethyl acetat (4:1:1). Dung dịch thử: Lấy 2,0 g bột dược liệu (qua rây số 250), thêm 10 ml ether (77), lắc trong 3 min, lọc. Dung dịch đối chiếu: Dung dịch aldehyd cinnamic 0,1 % trong ether (TT), hoặc lấy 2,0 g bột cành Quế (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bàn mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng, phun lên bản mỏng dung dịch 2,4-dinitrophenyl hydrazin (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có 5 vết màu da cam, trong đó có một vết có cùng màu và giá trị Rf với vết aldehyd cinnamic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Nếu dùng cành Quế để chuẩn bị dung dịch đối chiếu thì trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đó của dung dịch đối chiếu.
Định lượng
Không ít hơn 4,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10), dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.
Thông tin khác
- Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 12.13).
- Bảo quản: Để nơi khô, mát, trong bình kín.
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: Quế chi
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: Tân, cam, ôn. Vào kinh phế, tâm, bàng quang.
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: Âm hư hỏa vượng và phụ nữ có thai không dùng.











